I. Tính chất vật lí một. Tính chất vật lí chung tại điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. hai. Giải yêu thích - Tính dẻo: thuận tiện rèn, đơn giản dát mỏng và thuận tiện kéo sợi. Kim loại có tính dẻo là vì những ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau thuận tiện mà không có tách ra khỏi nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau. - Tính dẫn điện lúc đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm tới cực dương, tạo thành dòng điện. Kim loại dẫn điện tuyệt vời là Ag, sau đó tới Cu, Au, Al, Fe,... ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm xuống do ở nhiệt độ cao, những ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động. - Tính dẫn nhiệt những electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và mau chóng sang vùng có nhiệt độ rất thấp hơn, truyền năng lượng cho những ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. thường xuyên những kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt cực tốt. >>> Xem thêm: https://sites.google.com/view/drinkocany/tin-tuc/ion-co-tinh-oxi-hoa-manh-nhat - Ánh kim các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được, vì vậy kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim. Tóm lại: Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bằng sự có mặt của những electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. không có chỉ các electron tự do trong tinh thể kim loại, mà đặc điểm cấu trúc mạng tinh thể kim loại, bán kính nguyên tử,... Cũng ảnh hưởng tới tính chất vật lí của kim loại. Ngoài các tính chất vật lí chung của kim loại như đã nói tại trên, kim loại còn có một vài tính chất vật lí không có giống nhau. Những kim loại khác nhau có khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng khác nhau. II. Tính chất hóa học Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử. M→Mn++neM→Mn++ne 1. Tác dụng với phi kim rất nhiều kim loại có thể khử được phi kim tới số oxi hoá âm, cùng lúc nguyên tử kim loại bị oxi hoá tới số oxi hoá dương. - Tác dụng với clo hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua. - Tác dụng với oxi đa số các kim loại có thể khử oxi từ số oxi hóa 0 (Ohai0)(O20) xuống số oxi hóa -2 (O−hai)(O−2) . - Tác dụng với lưu huỳnh khá nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ số oxi hóa 0 (S0)(S0) xuống số oxi hóa -2 (S−2)(S−2). Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg). 2. Tác dụng với dung dịch axit - Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng khá nhiều kim loại có thể khử được ion H+ trong dung dịch HCl, HhaiSO4 loãng thành hiđro. - Với dung dịch HN03, HhaiS04 đặc phần lớn kim loại (trừ Pt, Au) khử được N+5N+5 (trong HNO3) và S+6S+6 (trong H2S04) xuống số oxi hóa không quá cao hơn. 3. Tác dụng với nuớc những kim loại tại nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) có tính khử mạnh, có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường xuyên thành hiđro. Những kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được H2O ở nhiệt độ cao như Fe, Zn,... Hoặc không khử được H2O như Ag, Au,... >>> Chi tiết: https://sites.google.com/view/drinkocany/ 4. Tác dụng với dung dịch muối Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. III. Dãy điện hóa của kim loại một. Cặp oxi hóa - khử của kim loại Nguyên tử kim loại thuận tiện nhường electron để trở thành ion kim loại, ngược lại ion kim loại có thể nhận electron để trở thành nguyên tử kim loại. Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng 1 nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa - khử của kim loại. 2. So sánh tính chất của các cặp oxi hóa - khử Thí dụ: So sánh tính chất của 2 cặp oxi hóa - khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Thực nghiệm cho thấy Cu tác dụng được với dung dịch muối AgNO3 theo phương trình ion rút gọn: Cu+2Ag+→Cu2++2AgCu+2Ag+→Cu2++2Ag Trong lúc ấy, ion Cu2+ không oxi hóa được Ag. Như vậy, ion Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Ag+ và kim loại Cu có tính khử mạnh hơn kim loại Ag. 3. Dãy điện hóa của kim loại Người ta đã so sánh tính chất của rất nhiều cặp oxi hóa - khử và sắp xếp thành dãy điện hóa của kim loại: 4. Ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa - khử theo quy tắc α: Phản ứng giữa hai cặp oxi hóa - khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.