Thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Thảo luận trong 'Bằng Cấp - Chứng Chỉ' bắt đầu bởi pqmseo, 17/1/22.

  1. pqmseo
    Offline

    pqmseo Expired VIP

    Bài viết:
    700
    Đã được thích:
    0
    Khi thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam có những dự án bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới có thể đi vào hoạt động. Vậy với Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 quy định những trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?



    [​IMG]
    >> Xem thêm tại: https://luathado.com/thu-tuc-xin-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-cd83.html

    1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

    Theo Luật Đầu tư năm 2020 định nghĩa: "Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư."

    2. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật đầu tư 2020, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    – Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

    – Tổ chức kinh tế khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    + Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

    + Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    + Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

    [​IMG]

    3. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục xin cấp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư 2020, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    – Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

    – Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

    – Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

    4. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    a. Thành phần hồ sơ:

    – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

    – Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư là pháp nhân;

    – Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

    – Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    – Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

    – Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    b. Các thức thực hiện:

    Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại điểm a nêu trên cho cơ quan đăng ký đầu tư.

    c. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    d. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính:

    – Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan (nếu có).

    – Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

    – .....

    [​IMG]

    e. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

    Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    – Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
    – Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định Luật

    Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng!


    Công ty Luật TNHH Hà Đô

     

Chia sẻ trang này