Sữa bao nhiêu calo? Uống sữa tươi không đường có bị mập không?

Thảo luận trong 'Y tế - Sức khỏe' bắt đầu bởi thanhbui93, 22/9/22.

  1. thanhbui93
    Offline

    thanhbui93 Active Member

    Bài viết:
    119
    Đã được thích:
    0
    Sữa là loại đồ uống cất rất nhiều chất dinh dưỡng với vị béo đặc trưng nên rất được ưa chuộng để làm ra khá nhiều món ngon hấp dẫn từ món bánh cho đến một số món nước sốt. Vậy sữa bao nhiêu calo và uống sữa tươi không có đường có bị mập hoặc không?
    1. Sữa bao nhiêu calo?

    Trong mỗi cốc (240ml) sữa tươi đựng khoảng 122 calo cùng với khá nhiều chất dinh dưỡng khác như:
    • Carbs: 12gr
    • Chất béo: 4.6gr
    • Chất đạm: 8gr
    • Canxi: 307mg
    • Natri: 95mg
    Xem thêm: https://fiti.vn/sua-tuoi-khong-duong-bao-nhieu-calo/
    [​IMG]
    2.Thành phần dinh dưỡng trong sữa

    Sữa là thức uống giàu chất dinh dưỡng, có lợi ích cho sức khỏe con người từ trẻ nhỏ cho đến người lớn tuổi nhờ chứa đựng những thành phần dinh dưỡng nổi bật như sau:
    Carb

    Sữa có chỉ số đường huyết thực phẩm (GI) không cao, khoảng 27 và chủ yếu là chứa loại đường lactose - chiếm khoảng 5% trong sữa. Lượng carbs trong sữa đều do loại đường này quyết định.
    khi đi vào cơ thể, đường lactose sẽ phân hủy thành galactose và glucose, rồi được cơ thể hấp thụ vào máu. Bởi vậy, một số người Nếu như thiếu enzym phân hủy lactose thì sẽ gây ra tình trạng không dung nạp được những loại thực phẩm có cất giữ lactose như sữa.
    [​IMG]
    Chất béo

    Tỷ lệ chất béo trong mỗi loại sữa sẽ khác nhau, như 4% chất béo đối với sữa nguyên chất, từ 1 - 2% chất béo đối với sữa ít béo, và đối với sữa tách béo thì hầu như không có chất béo nào.
    Ngoài ra, chất béo trong sữa đa phần là chất béo bão hòa và cất giữ khoảng 400 loại axit béo khác nhau, trong ấy có lượng lớn axit béo omega-3.
    Bên cạnh đó, sữa cũng chứa một lượng chất béo chuyển hóa, loại chất béo này khác với chất béo chuyển hóa trong thực phẩm chế biến, nó có lợi ích cho sức khỏe. Cụ thể, chất béo chuyển hóa trong sữa là axit linoleic liên hợp (CLA) và axit vaccenic.
    [​IMG]
    Chất đạm

    Ngoài chất béo, sữa còn chứa lượng lớn chất đạm - bao gồm đến 9 loại axit amin thiết yếu, trong đó có khoảng 82% đạm casein và 18% đạm whey, đều có lợi ích cho sức khỏe:
    • Với đạm casein (là loại protein không có hòa tan): giúp làm tăng khả năng hấp thu các khoáng chất (như phốt pho, canxi) và giảm huyết áp.
    • Với đạm whey (là loại protein hòa tan): có tác dụng làm giảm huyết áp, cải thiện tâm trạng, duy trì và lớn mạnh cơ bắp. Độc nhất, đạm whey (protein whey) còn rất giàu axit amin chuỗi nhánh (BCAAs) như valine, leucine và isoleucine.
    [​IMG]
    Vitamin và khoáng chất

    Sữa cất đa dạng các loại vitamin và rất nhiều khoáng chất như vitamin B2, vitamin B12, vitamin D, canxi, selen, kali,… và phốt pho. Tất cả các chất dinh dưỡng này đề giúp cho cơ thể có được sức khỏe rất tốt, nhất là giúp đỡ tăng trưởng cho sự vững mạnh của trẻ nhỏ.
    [​IMG]
    3. Hàm lượng calo của những loại sữa

    Dưới đây là bảng tổng hợp của một số loại sữa phổ biến mà bạn có thể theo dõi hàm lượng calo khi chọn sử dụng như sau:
    Lượng calo

    Carbohydrate

    Đường

    Chất béo

    Chất đạm
    Sữa bò (nguyên chất)


    150

    12gr

    12gr

    8gr

    8gr
    Sữa bò ít béo (1%)

    110

    12gr

    12gr

    2gr

    8gr
    Sữa bò (tách béo)

    80

    12gr

    12gr

    0gr

    8gr
    Sữa hạnh nhân (không đường)

    40

    1gr

    0gr

    3gr

    2gr
    Sữa đậu nành (không đường)

    80

    4gr

    1gr

    4gr

    7gr
    Sữa gạo (không đường)

    120

    22gr

    10gr

    2gr

    0gr
    Sữa dừa (không đường)

    50

    2gr

    0gr

    5gr

    0gr

    [​IMG]
    4điểm tốt và nhược điểm của các loại sữa

    Ngoài việc, Đọc thêm thông số về hàm lượng calo như trên, thì Điện máy XANH sẽ giúp bạn nhận biết ưu và nhược điểm của một số loại sữa được dùng phổ biến như:
    Sữa bò

    Sữa bò có nguồn gốc xuất xứ từ động vật, chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe và có thể được xử lý thành tạo ra nhiều dòng sản phẩm, như sữa bò nguyên chất, sữa bò ít béo, sữa bò không có béo, sữa bò ít đường, sữa bò nhiều đường và sữa bò không có đường. Nhìn chung, loại sữa này có:
    Ưu điểm:
    • Đa dạng nhiều chất dinh dưỡng tự nhiên, nhất là protein, chất béo và canxi.
    • Có dòng sữa không đựng đường lactose, thích hợp cho những người không dung nạp lactose.
    • Có dòng sữa organic và sữa bò tiệt trùng, thêm sự chọn lựa cho đối tượng người dùng.
    Nhược điểm:
    • cất giữ khá nhiều chất béo và calo đối với loại sữa nguyên kem.
    • Có thể gây dị ứng với một số người, bao gồm cả người không có dung nạp lactose.
    • dùng thức ăn chăn nuôi bò không rõ xuất xứ, làm tác động đến chất lượng sữa.
    Tham khảo: https://fiti.vn/
     
    Đang tải...

Chia sẻ trang này